Luyện dịch Việt – Anh

•Tháng Tám 10, 2011 • Để lại phản hồi

Tài liệu cho học biên phiên dịch.

Luyen dich tieng Anh

Tỷ lệ lạm phát ở Trung Quốc tăng mạnh trong tháng 7.

•Tháng Tám 10, 2011 • Để lại phản hồi

Giá tiêu dùngtăng cao đang là điều đáng lo lắng ở Trung Quốc.


Lạm phát vào tháng 7 ở Trung Quốc cao hơn dự kiến mặc dù chính phủ đã tiến hành hàng loạt các biện pháp nhằm kiểm soát giá.

Cục Thống kê quốc gia cho biết: Giá tiêu dùng trong tháng bảy tăng 6,5% so với cùng kỳ năm ngoái

Điều này buộc tháng 10 -2010, ngay cả các ngân hàng trung ương Trung Quốc phải tăng lãi xuât gấp 5 lần nhằm nỗ lực kiểm soát giá.

Giá tiêu dùng tăng cao đã trở thành một vấn đề chính trị nóng bỏng ở Trung Quốc. “Không thể nghi ngờ việc lạm phát trở nên tệ hơn chứng minh ở từng con số của tháng”, ông Wei Yao của Societe Generale cho biết.

LẠM PHÁT VÀ TĂNG TRƯỞNG

Các nhà chứ trách Trung Quốc cho biết : Kiểm soát giá là ưu tiên hàng đầu ở nước này”.

Không chỉ tăng lãi xuất cho vay, các nhà chức trách còn tìm cách hạn chế vay trong nước bằng cách tăng lượng tiền mặt dự trữ mỗi ngân hàng phải có trong 12 tháng qua.

Tuy nhiên các nhà phân tích cho rằng nền kinh tế toàn cầu hiện nay đã đặt những người có trách nhiệm vào một vị trí khó khăn.

Những con số này cho thấy mỗi quan hệ với sự suy thoái kinh tế toàn cầu và sư phục hồi chậm chạp ở Mỹ cũng như vấn đề nợ nần ở châu Âu.

Các nhà phân tích đã cảnh báo rằng suy thoái tại Mỹ và châu Âu có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của nước phụ thuộc vào xuất khẩu như Trung Quốc.

Họ cho biết các nhà chức trách phải biết sự cân bằng giữa kiểm soát giá và các chính sách thắt chặt tiền tệ không ảnh hưởng đến sự phát triển.

Đây là cái mốc buộc các ngân hàng Trung Quốc tăng lãi suất, nhưng dựa vào cuộc khủng hoảng trên thị trường tài chính, chúng ta vẫn có cơ hội trì hoãn việc này lại.

Dong Xian’an của Peking First Advisory cho biết trong khi Trung Quốc thắt chặt chính sách tiền tệ trong năm qua để kiểm soát giá, cơ quan thẩm quyền phải nghĩ đến việc thay đổi những quan điểm của mình.

“Trung Quốc phải xem xét nghiêm chỉnh việc thắt chặt hơn nữa các chính sách trong điều kiện thế giới hiện nay”.

NHU CẦU TRONG NƯỚC

Tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc trong thời gian gần đây được thúc đẩy bởi những thành công trên lĩnh vực xuất khẩu.

Tuy nhiên, đã có các cuộc gọi từ các nhà kinh tế cũng như các đối tác thương mại rằng Bắc Kinh cần cân bằng lại nền kinh tế và thúc đẩy nhu cầu trong nước để duy trì tăng trưởng của nó.

Các nhà phân tích nói rằng tình hình hiện nay ở Mỹ và châu Âu, Trung Quốc cần phải hành động nhanh chóng. “Đó là thời gian cho chính phủ Trung Quốc để thư giãn các chính sách của mình”, ông Tang Yunfei của Founder Securities nói. “Đó là thời gian cho Bắc Kinh công bố cho toàn thế giới rằng họ  sẽ cố gắng để kích thích nhu cầu trong nước thêm lần nữa,” ông nói thêm.

Trung Quốc cần giảm bớt chính sách tiền tệ để thúc đẩy tiêu dùng trong nước, các nhà phân tích nói.

Ông Tang cảnh báo rằng sự chậm trễ chính quyền sẽ làm tổn thương nền kinh tế của Trung Quốc.

Bài tập tiếng Pháp 3

•Tháng Tám 9, 2011 • Để lại phản hồi

FUTUR DE L’INDICATIF – VERBES EN -IR

Complétez avec la forme correcte

Nous (réussir) ________ à convaincre Jean.
Vous (finir) ________ votre travail ce soir.
Ils ne t'(obéir) ________ pas.
Je (punir) ________ les enfants.
Elles (réagir) ________  très vivement.
Tu (avertir) ________ tes parents de ton départ ?
Le ciel s'(éclaircir) ________ dans l’après-midi.
Je (réunir) ________ toute la famille pour mon anniversaire.
Il faut manger maintenant sinon ça (refroidir) ________.
Les ouvriers (démolir) ________ cet ancien bâtiment.

FUTUR DE L’INDICATIF – VERBES EN -IER, -UER, -YER (1)

Complétez avec la forme correcte

Elle n'(oublier) ________ pas mon anniversaire.
Tu (nettoyer) ________ la cuisine s’il te plaît ?
Vous (saluer) ________ Julie et Nicolas.
Nous ne (payer) ________  pas !
Je (balayer) ________ l’appartement demain matin.
Est-ce que tu (essayer) ________ de parler à Jean ?
Ils (copier) ________ le texte dans leur cahier.
L’année prochaine, je (louer) ________ ma maison.
Elles (essuyer) ________ la vaisselle.
Vous ne (crier) ________ pas.

FUTUR DE L’INDICATIF – VERBES EN -IER, -UER, -YER (2)

Complétez avec la forme correcte

Nous (payer) ________ plus tard.
Tu (essuyer) ________ la vaisselle s’il te plaît ?
Ils n'(ennuyer) ________  pas tes amis.
Le réceptionniste (trier) ________ les visiteurs.
L’accusé (nier) ________ les crimes.
Je (s’habituer) ________ à mon nouvel appartement.
Les centres commerciaux se (situer) ________ en banlieue.
Vous lui (restituer) ________ ses livres bientôt ?
Elles (apprécier) ________  beaucoup ce cadeau.
Cette histoire (égayer) ________ le public.

IMPARFAIT DE L’INDICATIF (1)

Complétez avec la forme correcte

Elles (jouer) ________ dans le jardin.
Vous (chanter) ________ très bien !
Jean (devoir) ________ rentrer chez lui.
Nous ne (pouvoir) ________  pas démarrer la voiture.
Je (préférer) ________  la rouge !
Nicole (avoir) ________ l’habitude de faire de la randonnée.
Notre amie (être) ________ malade.
Ses parents n'(aimer) ________ pas voyager.
Claire et François (travailler) ________ tout le temps.

IMPARFAIT DE L’INDICATIF (2)

Complétez avec la forme correcte

Mes parents (vouloir) ________ prendre l’avion.
Moi et Pierre (faire) ________  notre travail.
Tu (étudier) ________ dans quelle université ?
Je ne (manger) ________ pas de viande avant.
Toi et ton frère (être) ________ toujours bavards !
Sa copine (apprendre) ________  le piano.
Ils (conduire) ________ trop vite.
Julie et sa mère (discuter) ________ tout le temps.
Vous (avoir) ________  beaucoup de vacances.
Je n'(écouter) ________ pas la radio.

Bài tập tiếng Pháp 2

•Tháng Tám 9, 2011 • Để lại phản hồi

PRÉSENT DE L’INDICATIF – VERBES EN -IR, -OIR, -RE (1)

Complétez avec la forme correcte

J'(attendre) ________  mes amis.
Est-ce que tu (savoir) ________  où est mon livre ?
Vous (venir) ________  à quelle heure ?
Nous (faire) ________  du ski chaque hiver.
Ils (vouloir) ________  faire une grande fête demain soir.
Qu’est-ce que vous (boire) ________ ?
Elle ne (pouvoir) ________  pas comprendre.
J'(apprendre) ________  ma leçon d’espagnol.
Ton ami ne (dire) ________  pas la vérité.
Nous (devoir) ________  partir à sept heures.

PRÉSENT DE L’INDICATIF – VERBES EN -IR, -OIR, -RE (2)

Complétez avec la forme correcte

Nous n'(entendre) ________  rien.
Il (dormir) ________   tout le temps !
Dans ce magasin, ils (vendre) ________  des fleurs.
J'(écrire) ________  une lettre à mes parents.
Est-ce que tu (mettre) ________  ta chemise blanche ?
Céline (courir) ________  très vite.
Vous (sortir) ________  ce soir ?
Elles ne (connaître) ________   pas la France.
Je ne (comprendre) ________  rien !
Il (perdre) ________  tout le temps à ce jeu.

 

FUTUR DE L’INDICATIF – VERBES EN -ER (1)

Complétez avec la forme correcte

Les enfants (arriver) _______  ce soir.
Vous (aimer) _______  ce spectacle !
Tu (danser) _______  avec moi ?
Le vent (souffler) _______  fort demain matin.
Mes amis n'(oser) _______  pas venir.
J'(appeler) _______  Denis la semaine prochaine.
Nous (décider) _______  plus tard.
Elles (parler) _______  de ton projet à leur collègue.
Cette usine (fabriquer) _______  des meubles en bois.
Tu (réparer) _______  ma voiture ?

FUTUR DE L’INDICATIF – VERBES EN -ER (2)

Complétez avec la forme correcte

Vous (chanter) _______ avec nous ?
Elles (écouter) _______ de la musique.
Demain, j'(étudier) _______ toute l’après-midi.
Est-ce que ton ami (travailler) _______ dans cette entreprise ?
Marie (préférer) _______ ne pas venir.
Les enfants (jouer) _______ dans la cour.
Nous (demander) _______ les renseignements à la mairie.
Tu (voyager) _______ en Egypte cet été ?
L’année prochaine, j'(habiter) _______ à Marseille.
Il (chercher) _______ une solution à son problème.

Bài tập tiếng Pháp

•Tháng Tám 9, 2011 • Để lại phản hồi

PRÉSENT DE L’INDICATIF – VERBES EN -ER (1)

Complétez avec la forme correcte

Ils (chanter) _______ chantent  une belle chanson.
Est-ce que vous (acheter) _______ ce pantalon ?
Tu (jouer) _______ très bien de la guitare !
Nous (écouter) _______ la radio tous les matins.
Je (préférer) _______ la rouge !
Elle (s’appeler) _______ Marie-Claire.
Mon frère ne (manger) _______ pas de poisson.
Karine (étudier) _______ l’anglais à l’université.
Sa mère (travailler) _______ dans une agence de voyages.
Elles (rentrer) _______ ce soir à 20 heures.

PRÉSENT DE L’INDICATIF – VERBES EN -ER (2)

Complétez avec la forme correcte

Nous (aimer) _______ beaucoup cette photo.
Il (demander) _______ des informations.
Ils (voyager) _______ chaque été.
Je (détester) _______ cette ville.
Vous (traverser) _______ la place et ma maison est en face.
Mon amie (pleurer) _______ toujours.
Elle (arrêter) _______ ses études bientôt.
Tu (passer) _______ chez moi ce soir ?
Nous (habiter) _______ à Paris.
Pierre (cuisiner) _______ tous les jours de bons plats !

PRÉSENT DE L’INDICATIF – VERBES EN -IR

Complétez avec la forme correcte

Mon ami (finir) ________  son travail.
Ils (applaudir) ________  les acteurs.
Le professeur (punir) ________  les élèves.
Tu (remplir) ________  mon verre s’il te plaît ?
Ce chien n'(obéir) ________  jamais.
Elles (avertir) ________  la police.
Nous n'(agir) ________  pas bien.
Sylvie (rougir) ________  vite !
Je ne (réussir) ________  jamais cet examen.
Les enfants (salir) ________  leurs vêtements !

PRÉSENT DE L’INDICATIF – ÊTRE ET AVOIR

Complétez avec la forme correcte

Ce livre (être) ________  intéressant.
J'(avoir) ________  vingt-six ans et toi ?
Nous (être) ________  canadiens, de Montréal.
Vous (avoir) ________  combien d’enfants ?
Yves (avoir) ________  une voiture rouge.
Ils (avoir) ________  une très grande maison.
Est-ce que tu (être) ________  espagnol ?
Vous (être) ________  en retard !
Son frère (être) ________  grand.
Elles n'(avoir) ________  pas de chance.

Heo rừng xào sả ớt.

•Tháng Tám 7, 2011 • Để lại phản hồi

Nguyên liệu chính:
– 1kg lợn rừng (3 rọi)
– 5 củ sả
– một ít vừng trắng rang lẫn với hạt mùi giã nhỏ.
– Một ít tiết lợn.
– Vài nhánh tỏi.
– 3 quả ớt xanh.
– Gia vị, hạt tiêu.
– Rượu trắng.
– Dầu ăn.

 


Cách làm:
– Thịt lợn rửa sạch, thái mỏng.
– Sả đập giập, thái mỏng.
– Tỏi đập giập, bằm nhỏ.
– Ớt xanh thái chỉ.
Cho thịt lợn đã thái vào âu, cho sả, 1/2 chỗ tỏi, cho gia vị, tiêu – trộn đều. Lấy một ít tiết bóp vào. Tiếp đến cho một ít rượu trắng.

Gà nướng

•Tháng Tám 7, 2011 • Để lại phản hồi

Nguyên liệu:

– 1 con gà ta

– 5 lá chanh

– 1 thìa cà phê muối

– 1 thìa cà phê hạt nêm

– 1/2 thìa cà phê ngũ vị hương

– 1 thìa cà phê hành tỏi băm

– 1 thìa súp mật ong

– 1 thìa súp nước cốt chanh

– Rau răm, muối tiêu, chanh ớt

Cách chế biến:

– Gà để nguyên con, làm sạch, rạch bụng rộng ra, ướp với muối, hạt nêm, ngũ vị hwong và lá chanh xắt nhuyễn. để 30 phút chho thấm.

– Lấy gà ra, giũ sạch gia vị rồi thoa mật ong và nước cốt chanh lên da gà, nướng vàng.

– Chặt miếng cho ra đĩa. Rắc thêm lên ít lá chanh. Dùng kèm rau răm và ít muối tiêu chanh ớt.