Câu hỏi đúng sai trong thương mại.

CÂU HỎI ĐÚNG- SAI, VÌ SAO?

……….. 1. Trong nền kinh tế thị trường, dự trữ tương đối có xu hướng ngày càng tăng ở các doanh nghiệp sản xuất-kinh doanh.

………. 2. Nhờ chuyển qua mua bán các hàng hoá, dịch vụ theo giá cả thị trường mà tạo ra động lực để phát triển sản xuất kinh doanh và mọi người vươn lên làm giàu.

………. 3. Trong điều kiện hiện nay, dự trữ hàng hoá thường tập trung ở lĩnh vực sản xuất là chủ yếu.

………. 4. Chỉ tiêu lưu chuyển hàng hoá (bán ra) không phải là chỉ tiêu cơ bản đánh giá về mặt quy mô, khối lượng hoạt động của doanh nghiệp thương mại .

………. 5. Quỹ phát triển kinh doanh trong thương mại được sử dụng chủ yếu để bổ sung vốn kinh doanh cho doanh nghiệp.

………. 6. Ở doanh nghiệp sản xuất, nhu cầu vật tư cho sản xuất đúng bằng nhu cầu đặt hàng của doanh nghiệp.

………. 7. Tiêu thụ sản phẩm và bán hàng là hai thuật ngữ hoàn toàn đồng nghĩa với nhau.

………. 8. Lượng hàng hoá tồn kho đầu kỳ kế hoạch cũng chính là lượng dự trữ của doanh nghiệp đó.

………. 9. Nhu cầu đặt hàng của doanh nghiệp thường được xác định bằng phương pháp định mức.

………. 10. Cơ sở khoa học của quy luật cầu là chi phí cơ hội.

………. 11. Cơ sở khoa học của quy luật cung là quy luật thu hoạch giảm dần trong sản xuất – kinh doanh.

………. 12. Các doanh nghiệp sản xuất tiêu dùng với khối lượng lớn và ổn định nên tự thực hiện việc vận chuyển hàng hoá về doanh nghiệp cho tiêu dùng sản xuất là việc làm hiệu quả.

………. 13. Những hộ tiêu dùng có nhu cầu nhỏ lẽ không ổn định được chuyển qua quan hệ kinh tế trực tiếp trong mua bán hàng hoá là phù hợp, giảm được chi phí.

………. 14. Trong nền kinh tế thị trường, canh tranh giữa các doanh nghiệp bao giờ cũng làm cho giá thị trường giảm xuống.

………. 15. Quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp có xu hướng ngày càng trở nên phức tạp.

………. 16. Kỹ thuật hệ thống thị trường cho phép giải quyết tốt các vấn đề năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.

………. 17. Quảng cáo, công tác kế toán, thống kê thành phẩm ở doanh nghiệp là những nghiệp vụ thuộc về khâu kỹ thuật- sản xuất trong tiêu thụ sản phẩm.

………. 18. Phương pháp “Tối đa – Tối thiểu” là phương pháp cơ bản được sử dụng để kiểm tra và dự trữ sản xuất.

………. 19. Áp dụng kỹ thuật chỉ huy trong việc giải quyết các vấn đề cơ bản của kinh doanh là góp phần nâng cao tính năng đồng sáng tạo trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

………. 20. Kinh doanh theo đúng quy tắc thị trường là sự đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh ổn định và bền vững.

………. 21. Ở doanh nghiệp sản xuất, lượng tồn kho hàng hoá thực tế bao giờ cũng đúng bằng lượng hàng dự trữ cho sản xuất.

………. 22. Sản phẩm dịch vụ thường được định giá theo giờ.

………. 23. Hậu cần vật tư doanh nghiệp và hậu cần doanh nghiệp thường là hai khái niệm động nghĩa với nhau.

………. 24. Trong nền kinh tế thị trường, các mối quan hệ kinh tế bao giờ cũng được tiền tệ hoá.

………. 25. Thù lao đại lý thường được trả cho bên đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.

………. 26. Nhập khẩu là một hoạt động quan trọng của thương mại quốc tế và được coi là một hình thức mua bán hàng hoá quốc tế.

………. 27. Tất cả hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu phải được ghi nhãn, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật.

………. 28. Hàng hoá được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu ViệtNamkhông phụ thuộc hình thức chuyển khẩu hàng hoá.

………. 29. Tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu đều là những hình thức mua bán hàng hoá quốc tế.

………. 30. Thị trường xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ của ViệtNamtrong tương lai chủ yếu vẫn là Châu Á – Thái Bình Dương.

………. 31. Hiện nay ở nước ta (tính đến đầu năm 2005) số mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch trên 1 tỷ USD là 09 mặt hàng.

………. 32. Hạch toán kinh doanh áp dụng hiện nay ở các doanh nghiệp chính là chế độ hạch toán kinh tế trước đây nhưng thực hiện đúng với nghĩa của nó.

………. 33. Chế độ hạch toán kinh doanh thường chỉ được xem xét trên phương diện như một phạm trù kinh tế.

………. 34. Thực hiện hạch toán kinh doanh cho phép giảm chi phí lưu thông hàng hoá và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh thương mại.

………. 35. Hoạch toán kinh doanh trong thương mại cơ đặc điểm giống như hạch toán kinh doanh áp dụng ở các ngành sản xuất, xây dựng.

………. 36. Thu nhập trong hoạt động kinh doanh t rong thương mại chủ yếu do bộ  phận lao động ở khâu lưu thông thuần tuý tạo ra.

………. 37. Chiết khấu thương mại thực chất là giá dịch vụ thương mại.

………. 38. Tiền thu về bán tài sản cố định thải loại hoặc tiền thu do nhượng bán tài sản cố định lớn hơn giá trị còn lại của tài sản đó được đưa vào vốn trích lập quỹ phát triển kinh doanh.

………. 39. Quỹ phát triển kinh doanh trong thương mại chủ yếu sử dụng để mua sắm máy móc thiết bị cho các dây chuyền sản xuất.

………. 40. Biện pháp chủ yếu giảm chi phí kinh doanh trong thương mại là tiết kiệm chi phí quản lý và các hao hụt trong quá trình kinh doanh.

………. 41. Nguồn hình thành thu nhập trong thương mại một phần được chuyển từ các ngành sản xuất vật chất dưới hình  thức chiết khấu.

………. 42. Tiền khấu hao may móc thiết bị bốc xếp hàng và chi phí quản lý là nhứng khoản chi phí biến đổi.

………. 43. Chi phí mua hàng, vận chuyển, bảo quản, phân loại và bao goi hàng hoá là những chi phí cố định.

………. 44. Phần giá trị gia tăng trong thương mại chính là phần thu nhập của các doanh nghiệp thương mại.

………. 45. Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động người ta thường sử dụng chỉ tiêu chủ yếu là số vòng quay của vốn trong kinh doanh.

………. 46. Lãi gộp trong kinh doanh thương mại chính là phần giá trị gia tăng mà các doanh nghiệp thương mại thu được từ hoạt động kinh doanh.

………. 47. Thuế nhập khẩu là cộng cụ quan trọng nhất của chính sách ngoại thương được chính phủ sử dụng để bảo vệ sản xuất trong nước.

………. 48. Trợ cấp cho sản xuất là một công cụ can thiệp thích hợp vì nó không tạo ra những biến dạng về giá cả trên thị trường.

………. 49. Xuất nhập khẩu là lĩnh vực chịu sự tác động trực tiếp và nhạy cảm nhất trước những biến động của tỷ giá hối đoái.

………. 50. Sự tăng hay giảm của tỷ giá hối đoái không chịu ảnh hưởng của mức chênh lệch lạm phát giữa các quốc gia.

………. 51. Sự tăng hay giảm của tỷ giá hối đoái không chịu ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý, đầu cơ.

………. 52. Thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế khi đồng ngoại tệ đi ra lớn hơn đồng ngoại tệ đi vào.

………. 53. Cán cân thương mại là hệ số thanh toán giữa xuất khẩu và nhập khẩu hay sự chênh lệch xuất nhập khẩu.

………. 54. Mức lưu chuyển hàng hoá là chỉ tiêu đánh giá về quy mô và khối lượng hoạt động của doanh nghiệp thương mại.

………. 55. Kế hoạch lưu chuyển hàng hoá là bộ phận chủ yếu của kế hoạch kinh doanh tổng hợp trong thương mại.

………. 56. Chỉ tiêu hàng tồn kho đầu kỳ kế hoạch ở các doanh nghiệp thương mại thường được xác định bằng những phương pháp xác định.

………. 57. Chỉ tiêu kinh doanh số bán hàng là cơ sở xác định chỉ tiêu kế hoạch tác nghiệp như thu nhập, chi phí, năng suất lao động, vận chuyển, nhập và bảo quản hàng hoá.

………. 58. Chỉ tiêu tồn kho cuối kỳ kê hoạch của doanh nghiệp thương mại được xác định bằng phương pháp “ước tính”.

………. 59. Việc mở rộng các doanh mục hàng hoá và xuất hiện nhiều sản phẩm mới trên thị trường làm cho các mối quan hệ kinh tế ngày càng trở nên phức tạp hơn, sâu sắc hơn.

………. 60. Với những doanh nghiệp có quan hệ mật thiết với nhau về công nghệ sản xuất sản phẩm cuối cùng thì việc chuyển qua quan hệ kinh  tế gián tiếp trong mua bán hàng hoá là hợp lý và có hiệu quả.

………. 61. Quan hệ trực tiếp  giữa các doanh nghiệp cơ ưu điểm đảm bảo đồng bộ vật tư, hàng hoá cho sản xuất, kinh doanh.

………. 62. Một đặc điểm của loại hình kinh doanh hàng công nghiệp tiêu dùng là người mua ít hiểu biết về hàng hoá một cách có hệ thống.

………. 63. Đối với các nhóm nguyên liệu, công tác hậu cần vật tư bao giờ cũng đòi hỏi phải bảo đảm định kỳ cho sản xuất.

………. 64. Đồng bộ, kịp thời và đầy đủ là những yêu cầu quan trọng của công tác hậu cần vật tư cho sản xuất.

………. 65. Khi hợp đồng mua bán vật tư không bị vi phạm và mức tiêu dùng ngày đêm theo đúng kế hoạch thì dự trữ bảo hiểm là một lượng biến đổi.

………. 66. Dự trữ sản xuất ở doanh nghiệp bao giờ cũng có tính cơ động cao hơn so với dự trữ  tiêu thụ.

………. 67. Tiếp nhận thành phẩm, phân loại và bao gói thành phẩm là những nghiệp vụ gắn liền với quá trình sản xuất trong khâu lưu thông ngay tại các doanh nghiệp sản xuất.

………. 68. Thương mại là một ngành không tạo ra giá trị mới và giá trị sử dụng mới mà chỉ duy trì và làm tăng thêm giá trị của hàng hoá mà thôi.

………. 69. Nhờ phát triển thương mại mà nâng cao được mức hưởng thụ của giới tiêu dùng.

………. 70. Từ nền kinh tế hiện vật chuyển sang nền kinh tế hàng hoá thực chất là sự thay đổi triết lý kinh doanh của các ngành, các doanh nghiệp và của các nhà kinh doanh trên thị trường.

………. 71. Chuyển việc mua bán hàng hoá từ cơ chế tập trung sang mua bán theo cơ chế thị trường, giá cả được hình thành trên cơ sở giá trị và quan hệ cung cầu là sự đánh giá là sự đánh giá về thành tựu của thương mại thời mở cửa tại Đại hội IX của Đảng.

………. 72. Đến đầu năm 2005, mức xuất khẩu bình quân đầu người của ViệtNammới đuổi kịp mức xuất khẩu bình quân của ASEAN.

………. 73. Trong thương mại, sức hấp dẫn của bộ mặt cửa hàng là yếu tố bảo đảm vật chất cho kinh doanh và cho sự thành bại của kinh doanh.

………. 74. Dự trữ quốc gia thường được sử dụng cho việc phòng chống bão lụt là chủ yếu.

………. 75. Dự trữ thường xuyên và dự trữ bảo hiểm ở doanh nghiệp thường biến động từ tối đa đến tối thiểu, tối đa khi nhập lô hàng về và giảm dần đến tối thiểu khi chuẩn bị nhập lô hàng mới.

………. 76. Nhu cầu cho lắp máy sản phẩm ở doanh nghiệp thường được xác định bằng phương pháp thống kê.

………. 77. Nhu cầu để thay thế máy móc thiết bị thải loại ở doanh nghiệp thường được xác định bằng phương pháp định mức.

………. 78. Ở nước ta, đến năm 2005 mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng xã hộ bình quân đầu người đạt 4,3 triệu đồng.

………. 79. Dịch vụ chuẩn bị hàng hoá trước khi bán và đưa vào sử dụng cho phép tiết kiệm trong tiêu dùng, nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.

………. 80. Dịch vụ cho thuê máy móc thiết bị thường áp dụng cho những hộ có nhu cầu sử dụng thường xuyên.

………. 81. Lập quy hoạch, kế hoạch, các chương trình và đề án phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh, thành phố là nhiệm vụ quan trọng của Sở Thương mại hiện nay.

………. 82. Trong cơ chế thị trường phương pháp kế hoạch hoá gián tiếp được sử dụng chủ yếu trong việc xây dựng kế hoạch phát triển thương mại của nền kinh tế quốc dân.

………. 83. Khả năng về các nguồn lực của địa phương, những lợi thế và hạn chế trong phát triển thương mại là những căn cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch thương mại.

………. 84. Việc tính toán nhu cầu diện tích kho hàng để bảo quản số lượng và chất lượng hàng hoá phải dựa trên cơ sở mức sản xuất tối đa và tối thiểu.

………. 85. Dự trữ sản xuất ở doanh nghiệp thường bao gồm dự trữ vật tư và dự trữ các bán thành phẩm, chi tiết sản phẩm đang nằm ở các giai đoạn khác nhau của quá trình gia công và hoàn chỉnh sản phẩm.

………. 86. Thời gian dự trữ thường xuyên tương đối chính là chu kỳ (khoảng cách) cung ứng bình quân tính theo ngày.

………. 87. Ở những nước có nền kinh tế phát triển, dịch vụ bán và vận chuyển hàng theo yêu cầu của khách (mua hàng không phải mang vác) là hình thức dịch vụ tiến bộ, rất phát triển trong thương mại.

………. 88. Dịch vụ bán và vận chuyển hàng theo yêu cầu của khách thường được áp dụng cho những hộ tiêu dùng có nhu cầu nhỏ lẻ tiêu dùng không ổn định.

………. 89. Với những doanh nghiệp có nhu cầu tiêu dùng nhỏ lẻ, không ổn định thì việc thiết lập quan hệ kinh tế gián tiếp trong mua bán hàng hoá sẽ cho phép giảm được dự trữ sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

………. 90. Hình thành và phát triển các mô hình thương mại phù hợp với đặc điểm, điều kiện, nhu cầu về khả năng của từng cấp độ thị trường là một trong những định hướng tổ chức lại thị trường trong nước đến năm 2010.

………. 91. Gắn kết việc tiêu thụ nông sản với cung ứng vật tư, hàng tiêu dùng thông qua ký kết và thực hiện các hợp đồng là giải pháp phát triển thương mại nông thôn ở nước ta đến năm 2010.

………. 92. Hiện nay các mối quan hệ kinh tế trong thương mại có xu hướng ngày càng trở nên phức tạp hơn và sâu sắc hơn.

………. 93. Quan hệ kinh tế trong thương mại cớ xu hướng ngày càng phức tạp và sâu sắc theo bình phương tăng của sản xuất.

………. 94. Quan hệ kinh tế trực tiếp giữa các doanh nghiệp có ưu điểm đảm bảo cung ứng đồng bộ hàng hoá cho các nhu cầu cuả sản xuất.

………. 95. Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.

………. 96. Trong hoạt đông thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào.

………. 97. Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật trong hoạt động thương mại.

………. 98. Hàng hoá gồm: tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai, những vật liệu gắn liền với đất đai.

………. 99. Xúc tiên thương mại bao gồm: Hoạt đông khuyến mại, quảng cao thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triễn lãm thương mại.

………. 100. Tất cả hàng hoá lưu thông đều được uỷ thác mua bán.

………. 101. Phương thức trả giá lên là phương thức bán đấu giá, theo đó người trả giá cao nhất so với giá khởi điểm là người có quyền mua hàng.

………. 102. Trong đấu thầu hàng hoá, dịch vụ, việc chọn hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế do bên mời thầu quyết định.

………. 103. Trong cơ chế thị trường, cạnh tranh bao giờ cũng đòi hỏi cac doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh phải giã chữ tín với khách hàng.

………. 104. Trong kinh doanh dịch vụ, chi phí trực tiếp là chi phí quản lý và tièn thuê địa điểm kinh doanh.

………. 105. Chi phí bảo quản, phân loại và bao gói hàng hoá là những khoản chi phí thuộc về khâu lưu thông thuần tuý trong thương mại.

………. 106. Đối với những loại vật tư như trnag thiết bị, dụng cụ tài sản và các loại dụng cụ bảo hộ lao động khi xác định nhu cầu thường phải áp đụng phương pháp định mức.

………. 107. Thực hiện việc sử dụng các nguyên, nhiên, vật liệu theo định mức là biện pháp tiết kiệm vật tư thuộc về nguồn tiết kiệm liên quan đến kỹ thuật và công nghệ sản xuất ở doanh nghiệp.

………. 108. Chỉ tiêu kinh doanh theo giá vốn trong các doanh nghiệp thương mại thường được xác định theo phương pháp cân đối.

 

~ bởi Coffee Heart on Tháng Bảy 23, 2011.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: